Chào mừng 55 năm Ngày truyền thống Trường Đại học Lao động - Xã hội 27/5/1961-27/5/2016

Nghiên cứu khoa học-Sinh viên

Một số giải pháp về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC
(10/04/2015)

 
Trong môi trường kinh tế hiện nay, khi mà các mối quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng mở rộng và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ đúng số lượng và chất lượng mà còn phải tiêu thụ được những sản phẩm dịch vụ đó một cách nhanh nhất để thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay của vốn nhanh nhất để kích thích bản thân các doanh nghiệp và nên kinh tế. Cùng với sự phát triển này, với sự đổi mới sâu sắc cảu cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống Kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lý Kinh tế- Tài chính đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc quản lý tài chính của doanh nghiệp nói chung và nâng cao hiệu quả quản lý quá trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng
Công ty cổ phần điện tử tin học FSC càng thấy rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Trong đó, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là công tác quan trọng giúp doanh nghiệp nắm vững thông tin về thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp tổ chức tốt hơn mạng lưới tiêu thụ, đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Nhận thấy tầm quan trọng đó.
          Công ty cổ phần điện tử tin học FSC được thành lập lần đầu dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn ngày 27/03/2002 với 8 nhân viên (trong đó có 5 thành viên sáng lập). Đến 26/11/2003, công ty tiến hành chuyển đổi sang hình thức cổ phần với 11 thành viên (trong đó có 6 thành viên sáng lập). Năm 2005, công ty tiến hành hợp nhất thêm công ty tin học EAC.
          Hiện nay, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, công ty đang tiến hành đầu tư vào 3 công ty: công ty cổ phần thương mại Việt Nam, công ty cổ phần thương mại kỹ thuật tin học FSCD, công ty cổ phần thế giới truyền thông số (DCWORLD).
      Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là bán thiết bị và phần mềm, bên cạnh đó công ty còn có nhiều dịch vụ khác như:
-           Bán các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ phần mềm thương phẩm. Thiết kế hệ thống máy tính (thiết kế, tạo lập trang chủ internet, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần mềm và với các công nghệ truyền thông). Các dịch vụ về hệ thống CAD/CAM, Thiết kế trang web, tích hợp mạng cục bộ (LAN), Sửa chữa, bảo trì máy tính, thiết bị tin học, Sản xuất và bảo trì phần mềm. Xây dựng, lưu trữ, khai thác cơ sở dữ liệu. Buôn bán, cho thuê máy tính, thiết bị tin học, phần mềm máy tính, điện thoại và thiết bị văn phòng. Lắp ráp và mua bán các thiết bị điện tử, viễn thông và điều khiển. Kinh doanh thiết bị và sản phầm công nghệ thông tin và các ứng dụng công nghệ khác. Kinh doanh, xuất nhập khẩu các thiết bị điện tử, tin học viễn thông, điều khiển tự động hóa và thiết bị văn phòng. Khảo sát thị trường, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng, tiếp nhận các thông tin, ý kiến phản hồi từ khách hàng về giá cả,  nhu cầu, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, thu thập các thông tin khác theo sự phân công của Tổng giám đốc. Tư vấn, hỗ trợ các thông tin về tính năng, đặc tính sử dụng, giá cả, ưu nhươc điểm của sản phẩm và dịch vụ mà công ty chào bán cho khách hàng, các quyền lợi của khách hàng có liên quan.
Quản lý, gìn giữ hệ thống khách hàng theo sự phân công của Tổng giám đốc. Thiết lập mối quan hệ với các đối tác: nhà cung cấp, các hãng sản xuất, các đơn vị tư vấn, các công ty có hoạt động liên quan tới hoạt động SXKD phần mềm thương phẩm.
 
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC FSC


Bảng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đvt: VNĐ  
Stt
Chỉ tiêu
Năm 2012 (A)
Năm 2013 (B)
Năm 2014(C)
∆=B-A
T%=∆/A
∆=C-B
T%=∆/B
1
Doanh thu
33.335.667.021
27.110.203.981
30.260.364.265
-6225463040
 
-0.19
 
3.150.160.284
0.116
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
-
-
-
-
-
3
Doanh thu thuần về bán hàng
33.335.667.021
27.110.203.981
30.260.364.265
-6225463040
 
-0.186
 
3150160284
0.116
4
Giá vốn hàng bán
28.529.169.190
21.925.761.087
25.292.562.009
-6603408103
 
-0.23
 
3366800922
0.153
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng
4.806.497.831
5.184.442.894
4.967.802.256
377945063
 
0.078
 
-216640638
-0.042
6
Doanh thu hoạt động tài chính
147.004.615
34.799.878
165.712.768
-112204737
 
-0.76
 
130912890
3.76
7
Chi phí tài chính
1         Trong đó: Chi phí lãi vay
-
-
172.247.182
-
-
172.247.182
-
 
-
-
-
-
-
-
-
8
Chi phí bán hàng
-
-
-
-
-
-
-
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
3.649.567.137
5.211.616.160
4.675.826.699
1562049023
 
0.43
 
-535789461
-0.103
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
1.130.780.128
7.626.612
285.441.143
-1123153516
 
-0.99
277814531
0.97
11
Thu nhập khác
-
-
-
-
-
-
-
12
Chi phí khác
-
-
-
-
-
-
-
13
Lợi nhuận khác
-
-
-
--
-
-
-
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
1.130.780.128
7.626.612
285.441.143
-1123153516
 
-0.99
277814531
0.97
15
Chi phí thuế TNDN hiện hành
39.577.304
266.931
14.552.057
-39310373
-0.993
14285126
53.52
16
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
-
-
-
-
-
-
-
17
Lợi nhuận sau thuế
1.091.202.824
7.359.681
270.889.086
-1083843143
-0.993
263529405
35.81


      Theo bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây ta thấy:
-    Doanh thu thuần về bán hàng của công ty tăng dần, năm 2013 giảm so với 2012 một lượng -6225463040 đồng tương ứng với tốc độ giảm 0.19%, song năm 2014 lại tăng so với 2013 một lượng 3150160284 đồng tương ứng với tốc độ tăng 0.116 %.
-    Lợi nhuận gộp về bán hàng của công ty giảm dần, năm 2013 tăng so với 2012 một lượng 377945063 đồng tương ứng với tốc độ tăng 0.078 %, đến năm 2014 lại giảm so với 2013 một lượng -216640638 đồng tương ứng với tốc độ giảm -0.042 %.
-    Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng) của công ty năm tăng dần, năm 2013 giảm so với 2012 một lượng -1083843143 đồng tương ứng với tốc độ giảm 0.99%, đến năm 2014 lợi nhuận sau thuế lại tăng lên nhanh chóng so với năm 2013 một lượng 263.529.405 đồng tương ứng với tốc độ tăng 35.81%.
 Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đề tồn tại và phát triển, công ty đã hòa nhập bước tiến của mình với sự phát triển chung của nhà nước. Công ty đã tạo dựng được một chỗ đứng vững vàng trong cơ chế thị trường. Để có được điều đó là nhờ công ty tổ chức tốt công tác quản lý kinh tế trong đó có sự đóng góp quan trọng cả công tác kế toán tiêu thụ, một trong những quan tâm hàng đầu của công ty trong cơ chế hiện nay.
Qua một thời gian ngắn tìm hiểu về công tác quản lý nói chung, công tác kế toán nói riêng ở công ty cổ phần điện tử tin học FSC, có thể thấy để đạt được những thành tựu như hiện nay là cả một quả trình phấn đấu liên tục không ngừng của toàn thể cán bộ,công nhân viên và ban giám đôc công ty. Tuy kiến thức còn hạn hẹp nhưng dựa trên kiến thức đã học tại trường và hiểu biết của mình, em xin trình bày một số nhận xét của mình về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC.
* Ưu điểm:
- Thứ nhất, về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế kế gọn nhẹ, linh hoạt và phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của công ty. Bộ máy kế toán đảm bảo ghi chép kịp thời các yêu cầu thông tin kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty được chia thành các bộ phận với các chức năng cụ thể và chuyên môn hóa như: kế toán tổng hợp, thủ quỹ,…giúp cho việc ghi chép các thông tin trong doanh nghiệp được nhịp nhàng và thống nhất. Cùng với đó là đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán có năng lực, nhiệt tình được bố trí và phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với khả năng để tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm, hiệu quả trong công việc.
Bên cạnh đó, công ty đã sử dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán “tập trung”, phù hợp với quy mô và phạm vi kinh doanh của mình. Do đó, bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm của hình thức “tập trung” với một phòng kế toán trung tâm, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ, lập báo cáo, đều được thực hiện tập trung ở phòng Kế toán của đơn vị. Với ưu điểm là bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả.
- Thứ 2: về hình thức kế toán: Công ty sử dùng hình thức kế toán máy, hạch toán trên phần mềm kế toán chuyên nghiệp Accura và in sổ theo hình thức “Nhật ký chung”.
Ưu điểm của hình thức “Nhật ký chung” là mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện. Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, được dùng phổ biến. Thuận tiện cho phân công lao động kế toán và việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán. Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu thông tin kế toán ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung vì vậy giúp cho việc kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
          Ưu điểm của hình thức kế toán trên máy tính nhanh, đơn giản giúp nhân viên kế toán giảm đáng kể lượng công việc và tạo sự thống nhất trong công tác hạch toán. Đối với các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày tại công ty, kế toán viên nhập vào phần mềm, phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin cho kế toán viên, lưu trữ và phán ánh thông tin vào các sổ sách, chứng từ liên quan, việc này giúp cho nhiệm vụ ghi chép của kế toán viên được đơn giản, nhanh chóng và có độ chính xác cao hơn nhiều so với kế toán thủ công. Cuối kỳ hạch toán, các sổ sách, báo cáo đều do phần mềm thực hiện, kế toán viên chỉ cần thao tác để phần mềm cập nhật lên sổ và in ra.  Do vậy, việc thực hiện phần mềm kế toán đã giúp ích rất nhiều trong công việc của kế toán viên, nó tiết kiệm thời gian và đảm bảo việc lưu trữ an toàn, thống nhất.
- Thứ 3: về chứng từ, sổ sách sử dụng: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán của công ty được thiết kế đơn giản, gọn nhẹ, có kết cấu hợp lý, phù hợp với các đặc điểm kinh doanh của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho các công việc kế toán và việc tiêu thụ hàng hóa được nhanh chóng. Cùng với đó là việc lập chứng từ liên quan đến hàng hóa bán ra kịp thời, chấp hành đúng quy định của hệ thống kế toán Việt Nam. Những sổ sách được phần mềm kế toán tự động lập, và được in ra khi công ty phát sinh nhu cầu.
Tài khoản sử dụng: Bên cạnh việc áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản do Bộ tài chính quy định thì tùy theo mức độ phát sinh các nghiệp vụ cũng như số lượng các đối tượng cần theo dõi mà công ty mở thêm các tài khoản chi tiết giúp cho việc hạch toán được thuận lợi hơn. Ví dụ như: TK 511 “doanh thu bán hàng”, Kế toán chia những khoản cấp 2 để theo dõi doanh thu bán hàng của từng mặt hàng khác nhau:
TK 5111-“doanh thu bán thiết bị”
TK 5112 “doanh thu bán phần mềm”
TK 5113 “doanh thu bán hàng trong chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh”
Đối với việc hạch toán tiền gửi ngân hàng, do nhu cầu giao dịch lớn nên tài khoản tiền gửi ngân hàng được chi tiết theo các ngân hàng và theo các loại tiền sử dụng.
Phương pháp kế toán: Theo phương pháp kiểm kê định kỳ phù hợp với tính chất tiêu thụ của công ty.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán viên phản ánh nhanh chóng, hợp lệ. Chứng từ là căn cứ để kế toán viên nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán và là cơ sở để kiểm tra, đối chiếu.
Hệ thống sổ sách của công ty do phần mềm kế toán tự động lập, với hình thức in sổ “Nhật ký chung” và đặc điểm kinh doanh thương mại, hệ thống sổ sách của công ty gọn nhẹ, đơn giản giảm tải các công việc cho kế toán viên nhưng vẫn phù hợp và đảm bảo phản ánh hiệu quả, ghi chép đầy đủ các thông tin kế toán của công ty.
Ngoài ra, công ty luôn chấp hành tốt các chính sách chế độ của nhà nước thông qua việc hạch toán kê khai thuế giá trị gia tăng thực hiện một cách chặt chẽ, tính đúng tính đủ số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước.sử dụng đầu đủ các mẫu do nhà nước quy định để kê khai thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế cũng như ban giám đốc trong công tác kiểm tra theo dõi.
- Thứ 4: Về hạch toán tiêu thụ:
Doanh thu: Doanh thu của công ty được hạch toán và theo dõi chi tiết trên các sổ sách, việc lập và sử dụng sổ rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh thương mại mua và bán của công ty. Do số lượng nghiệp vụ bán hàng phát sinh rất nhiều trong một ngày, sổ sách sẽ giúp kế toán viên và nhà quản lý theo dõi được chi tiết, cụ thể tình hình tiêu thụ của công ty, từ đó giúp cho việc theo dõi doanh thu và tình hình kinh doanh của công ty được dễ dàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Do đặc thù kinh doanh của công ty với thị trường tiêu thụ chủ yếu là tham gia đấu thầu, đảm bảo đạt đủ các điều kiện và tiêu chuẩn phù hợp công ty sẽ trúng thầu. Do vậy, cạnh tranh thương mại của công ty không lớn, không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán. Điều này góp phần ổn định doanh thu, lợi nhuận của công ty cũng như giảm bớt công việc cho kế toán.
Giá vốn hàng bán: Trị giá hàng hóa xuất kho của công ty được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, điều đó giúp cho việc theo dõi giá bán tính toán lợi nhuận chính xác hơn.
          Chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty không có chi phí bán hàng, tất cả các khoản chi phí phát sinh đều tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, điều này phù hợp với quy mô và tính chất kinh doanh của công ty, và phù hợp với chế độ áp dụng của công ty theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các khoản mục chi phí được phân loại rõ ràng, hạch toán hợp lý chi tiết theo tài khoản 642
          Xác định kết qủa tiêu th: Việc kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty do phần mềm kế toán thực hiện tự động, kế toán chỉ có nhiệm vụ thao tác các quy trình. Do đó, đảm bảo được tính chính xác, thống nhất, đồng thời giúp kế toán giảm bớt khối lượng công việc.
- Thứ 5: Về nhân viên phòng kế toán: Nhân viên và cán bộ kế toán là những người được tuyển dụng kỹ càng, có trình độ chuyên môn kế toán, được đào tạo và làm việc theo đúng quy định của nhà nước về pháp luật kế toán và quy chế của công ty, nắm vững chế độ và thường xuyên cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán hiện hành. Đội ngũ nhân viên kế toán công ty trẻ, nhiệt tình chính vì vậy nên phong cách làm việc năng nổ, trách nhiệm, tinh thần học hỏi và trao dồi kỹ năng cao, tạo môi trường làm việc thân thiện, thoải mái. Nhân sự kế toán được tổ chức tập trung, mỗi nhân viên được giao công việc cụ thể theo từng phần hành kế toán tạo ra sự chuyên môn hóa trong công tác kế toán, tránh chồng chéo công việc, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán, nhữn nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh kịp thời và chính xác. Cung cấp thông tin kip thời cho Ban giám đốc ra quyết định đúng đắn đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty.
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng và đội ngũ ké toán của công ty nói chung là những người sử dụng thành thạo máy tính, hiểu rõ mọi phương thức ban hành, phương thức thanh toán và ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Thứ 6: Về tình hình sử dụng máy tính: Công ty đã trang bị đầy đủ các thiết bị máy tính, máy in…để phục vụ tốt công việc của bộ phận kế toán cũng như các phòng ban khác. Giữa các máy tính trong phòng ban đều được nối mạng internet và mạng lan, đảm bảo cho việc chuyển và nhận thông tin kế toán cũng như theo dõi số liệu, thống nhất số liệu giữa các bộ phần trong phòng ban.
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại
- Thứ nhất: Tình hình theo dõi công nợ: Công ty có mối quan hệ kinh doanh với nhiều khách hàng, là bạn hàng thân thiết lâu dài, do đó, hay xảy ra tình trạng khách hàng nhận hàng trước và thanh toán sau. Việc này khiến kế toán phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi các khoản công nợ. Vấn đề yêu cầu công ty nên có những biện pháp thích hợp để khắc phục tình trạng này nhưng vẫn đảm bảo được mối quan hệ với khách hàng.
Do đặc thù kinh doanh, công ty có tổng số công nợ tương đối lớn, số lượng khách hàng đặt hàng nhưng chưa thanh toán ngay chiếm tỉ lệ lớn, bên cạnh đó công ty cũng không tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi, điều này gây ảnh hưởng tới việc quay vòng, thu hồi vốn của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện xác định kết quả kinh doanh.
- Thứ 2: Tình hình các khoản chiết khấu: Công ty không có các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hay giảm giá hàng bán để khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn cho công ty. Trong thời buổi kinh tế thị trường, sự canh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp thì điều này có thể làm cho công ty mất thị trường tiêu thụ; dẫn đến tình trạng nợ lâu, không chịu thanh toán của một bộ phân khách hàng, làm cho công ty bị động trong việc huy động và sử dụng vốn, không bảo toàn được vốn, tăng các chi phí đi thu nợ của bộ phận công nợ.
Chính sách chiếu khấu thương mại chưa thực hiện, công ty không khuyến khích được khách hàng mua hàng với số lượng lớn, đây là một trong số nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ hàng hóa.
- Thứ 3: Tình hình sử dụng phần mềm kế toán: Việc sử dụng hình thức kế toán phần mềm trên máy vi tính cũng gây ra một số hạn chế cho doanh nghiệp, cụ thể như: Công việc hạch toán có thể bị gián đoạn do mất điện, mất mạng hoặc lỗi máy tính; Dữ liệu có thể bị mất hoàn toàn khi mất máy tính nếu chưa được sao chép cẩn thận. Các thông tin trong hệ thống sẽ bị sai lệch nếu công tác thông tin đầu vào không đúng, không được xem xét cẩn thận và cũng rất khó khăn trong việc tìm ra lỗi. Thêm vào đó, các thao tác sửa lỗi cũng mất nhiều công đoạn, thời gian…Cùng với việc máy tính không có tính bảo mật cao, các thông tin kế toán dễ bị xâm nhập, lấy dữ liệu nhằm tạo cơ hội để gian lận…
Phần mềm kế toán tuy sử dụng dễ dàng, gọn nhẹ, song vẫn còn khoản mục sử dụng chưa thuận tiện.
- Thứ 4: Phương thức tiêu thụ: công ty chỉ sử dụng phương thức tiêu thụ xuất thẳng không qua kho với bán thiết bị, và sử dụng phương thức bán lẻ đối với phần mềm. Điều này khiến cho công ty không phong phú về phương thức tiêu thụ, thị trường sẽ bị thu hẹp hơn, khối lượng hàng hóa bán ra chậm, thu hồi vốn chậm hơn.
- Thứ 5: Chi phí thu mua hàng hóa: Công ty chưa mở TK 1562 để hạch toán riêng chi phí mua hàng mà tính luôn chi phí mua hàng vào giá nhập kho của hàng hóa, vì thế cuối kỳ chưa phân bổ chi phí mua hàng vào giá vốn hàng bán.
- Thứ 6: Tổ chức công tác kế toán quản trị: Hiện nay công ty vẫn chưa tổ chức công tác kế toán quản trị, chưa có các báo cáo quản trị. Kế toán quản trị không những cung cấp các thông tin quá khứ mà còn tạo độ tin cậy cho những dự đoán trong tương lai, kế toán quản trị có nhiều đặc điểm riêng biệt mà kế toán tài chính không có. Kế toán quản trị giúp cho nhà quản trị trong việc quyết định, lập kế hoạch điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ công ty. Áp dụng kế toán quản trị trong xác định kết quả tiêu thụ: công ty có thế vận dụng kế toán quản trị trong việc lập các báo cáo hoạt động kinh doanh. Việc đó giúp cho ban lãnh đạo thấy được ngay doanh thu bán hàng có đủ bù đắp tổng chi phí phát sinh trong kỳ hay không, số dư đảm bảo đủ bù đắp tổng chi phí phát sinh trong kỳ hay không,… Từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời, và ra quyết định kinh doanh.
- Thứ 7:  Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi tại công ty vẫn chưa được sử dụng mà khách hàng của công ty hiện tại trả chậm khá nhiều, quá hạn hợp đồng vẫn chưa thanh toán. Nếu không trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi, công ty sẽ khó bảo toàn được vốn, rủi ro cao, mất cơ hội đầu tư.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC FSC
          Sau quá trình tìm hiểu cùng về thực trạng kế toán tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC và đưa ra những ý kiến nhận xét của cá nhân, tác giả đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trên những tồn tại đã nêu như sau:
- Giải pháp thứ nhất:về tình hình công nợ:
          Trước tình trạng thanh toán chậm và bị chiếm dụng vốn bởi các bạn hàng thân thiết, công ty cổ phầnđiện tử tin học FSC cần yêu cầu bộ phận kế toán thắt chặt tình hình công nợ, đồng thời theo dõi chặt chẽ và cẩn thận hơn. Đối với các khoản phải thu khó đòi thì phòng kế toán cần kết hợp với phòng kinh doanh để thu hồi công nợ, hoặc khóa công nợ của các khách hàng không có khả năng thanh toán, để tránh tổn thất đột biến do nợ phải thu khó đòi gây ra ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh.
- Giải pháp thứ hai: Về tình hình các khoản chiết khấu
Công ty không có các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hay giảm giá hàng bán.
+ Chiết khấu thanh toán
Từ trước tới nay, công ty chưa phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh buôn bán với bên ngoài rất phức tạp. Vì vậy, Ban giám đốc phải vạch ra các chiến lược lâu dài có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán, thu hút thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn.
- Đối với khách hàng thường xuyên của công ty thì có thể chiết khấu thanh toán trong vòng 20 đến 30 ngày.
- Đối với khách hàng không thường xuyên thì công ty có thể chiết khấu thanh toán trong vòng 10 ngày.
- Số tiền chiết khấu thanh toán được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng giá thanh toán
- Giải pháp thứ ba:về phần mềm kế toán
Kế toán cần tiến hành một cách cẩn thận, chính xác khâu dữ liệu đầu vào đảm bảo cho việc cập nhật, sao lưu và dữ liệu đầu ra được chính xác.
          Đảm bảo tính bảo mật của máy tính tránh trường hợp gian lận.
 
          - Giải pháp thứ tư: Công ty nên mở rộng thêm phương thức tiêu thụ như:
          + Phương thức bán hàng trả góp: phương thức này bán hàng thu tiền nhiều lần. Sản phẩm hàng hóa khi giao cho người mua thì được goi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay lại tời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm sẽ phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định theo lãi suất thị trường (lãi ngân hàng cho vay).
          - Giải pháp thứ 5: về chi phí mua hàng
Công ty nên mở thêm TK 1562 để hạch toán chi phí mua mang, sau đó cuối kỳ phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ, như vậy đảm bảo tính chính xác cao hơn cho giá trị hàng nhập và xuất kho.
- Giải pháp thứ 6: về tổ chức bộ máy kế toán quản trị cho công ty
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị và kế toán tài chính nên kết hợp trong cùng một hệ thống kế toán tại công ty, bởi mô hình này cho phép kế thừa được những nội dung của kế toán tài chính đã tồn tại và biểu hiện cụ thể trong hệ thống kế toán hiện hành. Kế toán quản trị chú trọng vào công việc:
+ Hạch toán chi phí: Nội dung chính là xác định chi phí chứ không phải là hạch toán thật chính xác vì các số liệu chỉ phục vụ mục tiêu nội bộ, không có tính pháp lý. Các thông tin chi phí này được phép sử dụng linh hoạt hơn thông thường.
+ Kiểm soát và lập kế hoạch: Kết hợp nhịp nhàng quy trình lập kế hoạch, đánh giá với các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
+ Đánh giá hiệu quả: công việc này cần chú trọng tới các hiệu quả phi tài chính dựa trên các dữ liệu tài chính.
-         Giải pháp thứ 7:  về trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. Dự phòng phải thu khó đòi được công ty lập nhằm bảo tồn vốn khi không thu hồi được khoản nợ, giữ cho rủi ro tài chính nằm trong giới hạn cho phép, có thể kiểm soát được.
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải dựa trên nguyên tắc thận trọng và doanh thi phải phù hợp với chi phí, chi phí nào khách hàng không còn khả năng thanh toán nợ thì mới tiến hành trích lập dự phòng.
 
*
 
*              *
 

Bằng những kinh nghiệm được tích lũy và sự hiểu biết về thị trường, trong những năm qua, công ty cổ phần điện tử tin học FSC đã không ngừng đổi mới hoàn thiện mình để bắt kịp với sự biến động của nền kinh tế, dần từng bước làm ăn có hiệu quả, khẳng định vị trí của mình trên thương trường cũng như chữ tín với khách hàng. Góp phần vào sự thành công đó phải kể đến vào trò của kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ xác định kết quả tiêu thụ nói riêng. Với chức năng kiểm tra, giám sát kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thực sự trở thành công cụ đắc lực trong việc phản ánh và giám sát tình hình biến động của sản phẩm, hàng hóa, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.10/04/2015 15:36 PM

 


Số người truy cập: 8659922

Trường đại học lao động xã hội

43 Trần Duy Hưng - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội - ĐT :043.5564584 - Fax:043.5564584 In trang này

Giấy phép thiết lập Website trên Internet số 348/GP-BC ngày 23/11/2006 của Cục Báo Chí - Bộ Văn Hóa - Thông Tin.