THÔNG TIN CHUNG
- Tổng quan
Tên cơ sở giáo dục:
- Tiếng Việt: Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Tiếng Anh: University of Labour and Social Affairs.
Đơn vị trực thuộc:
- Cơ sở II
- Trung tâm Giáo dục quốc phòng và An ninh
- Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- Địa chỉ
Địa chỉ Trụ sở chính: số 43 Trần Duy Hưng, Yên Hoà, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ Cơ sở II: 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ Trung tâm Giáo dục quốc phòng và An ninh: số 59, phố Hữu Nghị, phường Tùng Thiện, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: Trụ sở Bộ Nội vụ, số 37 Nguyễn Bỉnh Khiêm, thành phố Hà Nội
Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: 02435566176
- Email: dlx@ulsa.edu.vn
- Trang thông tin điện tử: https://ulsa.edu.vn
- Loại hình cơ sở giáo dục: Công lập
Cơ quan quản lý trực tiếp: Bộ Nội vụ
- Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục
SỨ MỆNH
Trường Đại học Lao động – Xã hội là cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực đổi mới sáng tạo và tư duy phản biện, có khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước và quốc tế; là trung tâm nghiên cứu khoa học, tư vấn chính sách, chuyển giao tri thức và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực lao động – xã hội – quản lý công – kinh tế và kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Nội vụ, của đất nước và hội nhập quốc tế.
TẦM NHÌN
Đến năm 2040, Trường Đại học Lao động – Xã hội trở thành trường đại học thông minh, định hướng ứng dụng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững, có vị thế hàng đầu trong đào tạo, nghiên cứu và tư vấn chính sách trong các lĩnh vực lao động – xã hội – quản lý công – kinh tế và kinh doanh tại Việt Nam và khu vực. Trường ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong quản trị, giảng dạy, học tập và nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và xã hội tri thức toàn cầu.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Chuyên nghiệp – Sáng tạo – Hội nhập – Nhân văn
- Chuyên nghiệp (Professionalism): Làm việc chuẩn mực, tận tâm, hiệu quả với tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cao trong giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng.
- Sáng tạo (Innovation): Không ngừng đổi mới sáng tạo trong dạy – học – nghiên cứu và quản lý; tôn trọng, tôn vinh và khuyến khích các ý tưởng, giải pháp và kết quả nghiên cứu mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi mô hình giáo dục linh hoạt và tiên tiến.
- Hội nhập (Integration): Chủ động, tích cực, thích ứng, hòa nhập, sẵn sàng hợp tác và cạnh tranh toàn cầu. Chuẩn hóa chất lượng đào tạo – nghiên cứu theo thông lệ quốc tế.
- Nhân văn (Humanity): Đặt con người và giá trị xã hội làm trung tâm của mọi hoạt động; nuôi dưỡng sự tôn trọng, công bằng, bao dung và trách nhiệm cộng đồng.
TRIẾT LÝ GIÁO DỤC
Giáo dục toàn diện – Kiến tạo tương lai – Vươn tầm hội nhập
- Giáo dục toàn diện (Providing comprehensive education)
Trường tạo dựng môi trường giáo dục nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, tinh thần, năng lực sống, khả năng đổi mới sáng tạo và tinh thần phụng sự xã hội.
- Kiến tạo tương lai (Creating the future)
Cung cấp cấp môi trường học tập và rèn luyện để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của người học; giúp người học có khả năng chủ động thích ứng, sáng tạo và dẫn dắt sự thay đổi trong thế giới biến động.
- Vươn tầm hội nhập (Achieving global integration)
Xây dựng, phát triển các chương trình đào tạo và cung cấp môi trường học tập, nghiên cứu nhằm giúp người học phát triển năng lực làm việc trong môi trường quốc tế; không ngừng mở rộng, nâng cao hiệu quả và mức độ hợp tác trong đào tạo, nghiên cứu với các đối tác quốc tế.
- Quá trình hình thành và phát triển
Với bề dày 64 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Lao động – Xã hội đã xây dựng một truyền thống tự hào với những thành tựu nổi bật trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng, dần khẳng định được vị thế và uy tín của mình trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Những chặng đường, những giai đoạn lịch sử phát triển của Nhà trường được chia thành các giai đoạn:
* Giai đoạn 1961 – 1991:
Đây là giai đoạn tồn tại 02 trường (Trường Trung học Lao động – Xã hội I và Trường Cán bộ quản lý Lao động – Thương binh và Xã hội) cho đến thời điểm hai trường được hợp nhất thành Trường Cán bộ Lao động và Xã hội.
Ngày 30/5/1961, trường Trung học Lao động tiền lương thuộc Bộ Lao động (cũ) được thành lập theo Quyết định số 67/LĐ-QĐ với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách công tác lao động – tiền lương cho toàn Miền Bắc.
Sau năm 1975, đất nước thống nhất, số thương binh rời quân ngũ không được đào tạo nghề lớn, đời sống thương binh khó khăn. Để đáp ứng tình hình mới của đất nước, ngày 01/07/1977, Bộ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội (cũ) đã ban hành Quyết định số 588/TBXH, thành lập Trường Cán bộ Thương binh và Xã hội với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của ngành từ cấp huyện trở lên.
Ngày 23/01/1988, tại Quyết định số 26/LĐ-TBXH-QĐ của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Trường cán bộ Thương binh và Xã hội được đổi tên thành Trường Cán bộ quản lý Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường có nhiệm vụ tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ từ cấp trưởng, phó trưởng phòng và tương đương trở lên; cán bộ làm công tác lao động – xã hội các ngành và các địa phương. Đồng thời, tại Quyết định số 56-LĐ-TBXH-QĐ ngày 27/02/1988 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập trường Trung học Lao động tiền lương và bảo trợ xã hội (gọi tắt là Trường Trung học Lao động – Xã hội I).
Ngày 27/5/1991, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 191/LĐTBXH-QĐ về việc Hợp nhất Trường cán bộ quản lý Lao động – Thương binh và Xã hội và Trường Trung học Lao động – Xã hội I thành Trường Cán bộ Lao động và Xã hội. Địa điểm Nhà trường tại xã Trung Hòa, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Trường có phân hiệu tại Kim Thi, tỉnh Hải Hưng (Cơ sở của Trường trung học Lao động – Tiền lương I khi đó). Tháng 6 năm 1992, Trường bàn giao cơ sở vật chất của Phân hiệu tại Kim Thi cho tỉnh Hưng Yên và chuyển toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh về hội nhập thành một đầu mối tại xã Trung Hòa, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội. Nhà trường lấy ngày 27/5 làm Ngày truyền thống Nhà trường.
* Giai đoạn 1991-1997: Đây là giai đoạn phát triển của Trường Cán bộ Lao động và Xã hội. Giai đoạn này kéo dài 06 năm. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Trường không thay đổi. Trường vẫn tiếp tục đào tạo trình độ trung cấp với hai ngành chính là Lao động – Tiền lương và Bảo trợ xã hội. Sau đó, Trường mở thêm ngành Kế toán Lao động – Xã hội (năm 1994).
* Giai đoạn 1997-2005: Trường Cán bộ Lao động và Xã hội đã được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội tại Quyết định số 50/QĐ-TTg, ngày 24/01/1997 của Thủ tướng Chính phủ. Trường trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trình độ cao đẳng, nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Đây là giai đoạn 08 năm Trường làm nhiệm vụ của một Trường cao đẳng với các ngành đào tạo chính là: Quản lý lao động, Kế toán và Công tác xã hội. Đặc biệt, Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội là trường đầu tiên được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao đào tạo Cử nhân trình độ cao đẳng ngành Công tác xã hội trong cả nước.
* Giai đoạn từ năm 2005 đến nay
Đây là giai đoạn 16 năm Trường hoạt động với chức năng và nhiệm vụ của một cơ sở Giáo dục đại học công lập. Ngày 31/01/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 26/2005/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Lao động – Xã hội trên cơ sở Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội.
Năm 2006: tại Quyết định số 1906/QĐ-LĐTBXH, ngày 15/12/2006, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã quyết định sáp nhập Trường Trung học Lao động – Tiền lương TP. Hồ Chí Minh thành Cơ sở II trực thuộc Trường Đại học Lao động – Xã hội. Cơ sở II có trụ sở tại 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Quyết định 1269/QĐ-LĐTBXH, ngày 13/9/2006 và Quyết định số 1911/QĐ-LĐTBXH ngày 18/12/2006, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã quyết định sáp nhập Trường Kỹ nghệ I (thuộc Tổng cục Dạy nghề) vào Trường Đại học Lao động – Xã hội và thành lập Cơ sở Sơn Tây trực thuộc Trường. Cơ sở Sơn Tây có trụ sở tại phường Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây (nay là phường Tùng Thiện, thành phố Hà Nội).
Năm 2022, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ký quyết định sáp nhập Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Lao động – Xã hội vào Trường Đại học Lao động – Xã hội thành Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Lao động – Xã hội trực thuộc Trường.
Đặc biệt, từ ngày 01 tháng 3 năm 2025, Trường Đại học Lao động – Xã hội được tiếp nhận về Bộ Nội vụ, trở thành đơn vị trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Nội vụ. Đến tháng 4/2025, Trung tâm Giáo dục quốc phòng và An ninh của Trường chính thức được thành lập. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trường Đại học Lao động – Xã hội trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng đào tạo môn học giáo dục quốc phòng và an ninh, kỹ năng quân sự cho các đối tượng theo quy định của pháp luật.
Đến thời điểm hiện tại, Nhà trường có Trụ sở chính được đặt tại số 43 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội và 03 đơn vị trực thuộc là:
+ Cơ sở II – Địa chỉ: Số 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
+ Trung tâm Giáo dục quốc phòng và An ninh Trường Đại học Lao động – Xã hội – Địa chỉ: Số 59 phố Hữu Nghị, phường Tùng Thiện, thành phố Hà Nội.
+ Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức – Địa chỉ: Trụ sở Bộ Nội vụ, số 37 Nguyễn Bỉnh Khiêm, thành phố Hà Nội.
- Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm:
Họ và tên: TS. Phạm Ngọc Thành
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Nhà A203, số 43 Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội.
Số điện thoại: 0985728989
Email: thanhpn@ulsa.edu.vn
- Tổ chức bộ máy
- Quyết định thành lập
- Quyết định số 26/20205/QĐ-TTG ngày 31 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Quyết định công nhận Hội đồng trường, Chủ tịch Hội đồng trường và danh sách thành viên Hội đồng trường
- QĐ số 66/QĐ-LĐTBXH ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công nhận Hội đồng trường trường Đại học Lao động – Xã hội, nhiệm kỳ 2021 – 2026
- QĐ số 240/QĐ-BNV ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc tiếp nhận Hội đồng trường và Ban Giám hiệu về Bộ Nội vụ
- QĐ số 768/QĐ-BNV ngày 21 tháng 7 năm 2025 của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc miễn nhiệm và công nhận thành viên Hội đồng trường Trường Đại học Lao động – Xã hội, nhiệm kỳ 2021 – 2026
- Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
- QĐ số 326/QĐ-BNV ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công nhận Hiệu trưởng Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- QĐ số 288/QĐ-LĐTBXH ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc bổ nhiệm bà Doãn Thị Mai Hương giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Lao động – Xã hội
- Nghị quyết số 139/NQ-HĐT ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng trưởng Trường Đại học Lao động – Xã hội về việc tiếp nhận và bổ nhiệm Ông Nguyễn Mạnh Cường giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Nghị quyết số 152/NQ-HĐT ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng trưởng Trường Đại học Lao động – Xã hội về việc tiếp nhận và bổ nhiệm Ông Lục Mạnh Hiển giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc trực thuộc; sơ đồ tổ chức bộ máy
- Nghị quyết số 158/NQ-HĐT ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng trưởng Trường Đại học Lao động – Xã hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Quyết định số 113/QĐ-BNV ngày 01 tháng 03 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Lao động – Xã hội, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 1002/QĐ-BNV ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Quyết định số 496/QĐ-BNV ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ sở II trực thuộc Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Quyết định số 494/QĐ-BNV ngày 16/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Quyết định số 1003/QĐ-BNV ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục quốc phòng và An ninh Trường Đại học Lao động – Xã hội
- Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên
– Quyết định số 1269/QĐ-LĐTBXH ngày 13/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội v/v sáp nhập Trường Kỹ nghệ I vào Trường Đại học Lao động – Xã hội.
– Quyết định số 1906/QĐ-LĐTBXH ngày 12/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sáp nhập Trường Trung học Lao động – Xã hội thành Cơ sở II của Trường Đại học Lao động – Xã hội.
– Quyết định số 1247/QĐ-LĐTBXH ngày 14/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội v/v sáp nhập Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động – xã hội vào Trường Đại học Lao động – Xã hội.
– Quyết định số 1091/QĐ-BGDĐT ngày 22/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Trung tâm Giáo dục quốc phòng và An ninh Trường Đại học Lao động – Xã hội.
- Các văn bản khác
| TT | Tên văn bản | Số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành | Cơ quan/ đơn vị ban hành | Lĩnh vực |
| 1 | QĐ ban hành Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Trường Đại học Lao động – Xã hội giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 | Số 961/QĐ-ĐHLĐXH ngày 22/6/2020 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Chiến lược phát triển |
| 2 | QĐ ban hành Chiến lược và kế hoạch thực hiện Chiến lược đảm bảo chất lượng giáo dục Trường Đại học Lao động – Xã hội giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 | Số 2494/QĐ-ĐHLĐXH ngày 15/9/2020 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Chính sách về đảm bảo chất lượng |
| 3 | NQ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 159/NQ-HĐT ngày 30/9/2025 | HĐT Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy chế dân chủ |
| 4 | QĐ ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025 của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 678/QĐ-ĐHLĐXH ngày 02/4/2025 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Tài chính |
| 5 | NQ ban hành Quy chế tài chính của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 157/NQ-HĐT ngày 30/9/2025 | HĐT Trường ĐH Lao động – Xã hội | Tài chính |
| 6 | NQ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 158/NQ-HĐT ngày 30/9/2025 | HĐT Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy chế tổ chức và hoạt động |
| 7 | NQ phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, Bản mô tả công việc và Khung năng lực từng vị trí việc làm của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 102/NQ-HĐT ngày 21/6/2024 | HĐT Trường ĐH Lao động – Xã hội | Đề án vị trí việc làm |
| 8 | QĐ ban hành Quy chế công tác Thi đua, khen thưởng của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 3777/QĐ-ĐHLĐXH ngày 24/11/2025 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy định về công tác cán bộ, nhân sự |
| 9 | QĐ v/v ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức và người lao động của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 1850/QĐ-ĐHLĐXH ngày 10/10/2023 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy định về công tác cán bộ, nhân sự |
| 10 | QĐ v/v ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng viên chức, người lao động Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 2204/QĐ-ĐHLĐXH ngày 20/10/2022 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy định về công tác cán bộ, nhân sự |
| 11 | QĐ v/v ban hành Quy định chế độ làm việc của Giảng viên Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 2403/QĐ-ĐHLĐXH ngày 03/9/2020 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy chế nội bộ |
| 12 | QĐ v/v ban hành Quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 3161/QĐ-ĐHLĐXH ngày 09/12/2020 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy chế nội bộ |
| 13 | QĐ v/v ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ | Số 1424/QĐ-ĐHLĐXH ngày 16/8/2021 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy chế nội bộ |
| 14 | QĐ v/v ban hành Quy định về hoạt động NCKH của Sinh viên Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 1863/QĐ-ĐHLĐXH ngày 01/11/2021 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy chế nội bộ |
| 15 | QĐ v/v ban hành Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Cố vấn học tập tại Trường Đại học Lao động – Xã hội | Số 1200/QĐ-ĐHLĐXH ngày 21/6/2024 | Trường ĐH Lao động – Xã hội | Quy chế nội bộ |
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
- Các chỉ số đánh giá về đội ngũ giảng viên toàn thời gian
| TT | Chỉ số đánh giá | Năm 2025 | Năm 2024 |
| 1 | Tỉ lệ người học quy đổi trên giảng viên | 29.45 | 31,37% |
| 2 | Tỉ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | 99.38% | 89,52% |
| 3 | Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ | 43.52% | 43,17% |
- Thống kê đội ngũ giảng viên toàn thời gian theo các lĩnh vực đào tạo
| TT | Đội ngũ giảng viên | Số lượng | Trình độ | Chức danh | |||
| Đại học | Thạc sĩ | Tiến sĩ | PGS | GS | |||
| 1 | Giảng viên toàn thời gian | 324 | 18 | 177 | 118 | 11 | 0 |
| 1.1 | Lĩnh vực nhân văn | 17 | 1 | 11 | 4 | 1 | 0 |
| 1.2 | Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | 22 | 0 | 8 | 13 | 1 | 0 |
| 1.3 | Lĩnh vực kinh doanh và quản lý | 227 | 12 | 131 | 77 | 7 | 0 |
| 1.4 | Lĩnh vực pháp luật | 20 | 3 | 10 | 6 | 1 | 0 |
| 1.5 | Lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin | 17 | 1 | 10 | 6 | 0 | 0 |
| 1.6 | Lịch vực Dịch vụ xã hội | 11 | 0 | 4 | 6 | 1 | 0 |
| 1.7 | Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và Dịch vụ | 10 | 1 | 3 | 6 | 0 | 0 |
| 2 | Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | 322 | 18 | 177 | 116 | 11 | 0 |
| 1.1 | Lĩnh vực nhân văn | 16 | 1 | 11 | 3 | 1 | 0 |
| 1.2 | Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | 22 | 0 | 8 | 13 | 1 | 0 |
| 1.3 | Lĩnh vực kinh doanh và quản lý | 226 | 12 | 131 | 76 | 7 | 0 |
| 1.4 | Lĩnh vực pháp luật | 20 | 3 | 10 | 6 | 1 | 0 |
| 1.5 | Lĩnh vực Máy tính và CNTT | 17 | 1 | 10 | 6 | 0 | 0 |
| 1.6 | Lịch vực Dịch vụ xã hội | 11 | 0 | 4 | 6 | 1 | 0 |
| 1.7 | Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và Dịch vụ | 10 | 1 | 3 | 6 | 0 | 0 |
- Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ
| STT | Chỉ số | 2025 | 2024 |
| 1 | Số cán bộ quản lý khối hành chính và hỗ trợ | 21 | 21 |
| 2 | Số nhân viên khối hành chính và hỗ trợ | 113 | 112 |
| 3 | Tỉ lệ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ trên tổng số giảng viên toàn thời gian | 41,36% | 41,82% |
CƠ SỞ VẬT CHẤT
Các hạng mục cơ sở vật chất được đầu tư mới trong năm
| STT | Hạng mục đầu tư | Địa điểm | Kinh phí |
| 1 | Xây dựng và cung cấp lắp đặt Trạm biến áp 2500KVA | 43 Trần Duy Hưng | 3,045,269,000 |
| 2 | Mua sắm, lắp đặt thiết bị điều hòa | 43 Trần Duy Hưng | 9,890,095,220 |
| 3 | Khôi phục cơ sở dữ liệu, đầu tư mua phần mềm thư viện điện tử, thư viện số | 43 Trần Duy Hưng | 2,912,000,000 |
| Tổng | 15,847,364,220 |
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
- Kiểm định cơ sở giáo dục:
- Kiểm định chất lượng giáo dục chu kỳ I:
- Tên tổ chức kiểm định: Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Tên viết tắt: VNU-CEA
- Tiêu chuẩn kiểm định được áp dụng: Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được Bộ GD-ĐT quy định tại văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014.
- Mức độ đạt kiểm định: Số tiêu chí được đánh giá đạt: 49/61, đạt tỷ lệ 80,3%.
- Thời gian hiệu lực: Từ ngày 30/6/2018 đến ngày 30/6/2023.
- Kiểm định chất lượng giáo dục chu kỳ II:
- Tên tổ chức kiểm định: Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Tên viết tắt: VNU-CEA
- Tiêu chuẩn kiểm định được áp dụng: Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kiểm định chất lượng giáo dục chu kỳ I:
Đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được Bộ GD-ĐT quy định tại văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014.
- Mức độ đạt kiểm định: Số tiêu chí được đánh giá đạt: 93/111, đạt tỷ lệ 83,78%.
Điểm trung bình của từng lĩnh vực:
Đảm bảo chất lượng về chiến lược: 3,86
Đảm bảo chất lượng về hệ thống: 4,00
Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng: 3,81
Kết quả hoạt động: 3,71
- Thời gian hiệu lực: từ ngày 23/8/2023 đến ngày 23/8/2028
- Danh mục chương trình đào tạo được kiểm định
| TT | Mã ngành | Tên chương trình | Tổ chức kiểm định | Thờ gian hiệu lực | |
| Ngày cấp | Giá trị đến | ||||
| I | Chương trình đào tạo trình độ đại học | ||||
| 1 | 7340301 | Kế toán | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 25/08/2022 | 25/08/2027 |
| 2 | 7340404 | Quản trị nhân lực | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 25/08/2022 | 25/08/2027 |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 25/08/2022 | 25/08/2027 |
| 4 | 7340204 | Bảo hiểm | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 25/08/2022 | 25/08/2027 |
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 25/08/2022 | 25/08/2027 |
| 6 | 7310101 | Kinh tế lao động | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 16/03/2023 | 16/03/2028 |
| 7 | 7380107 | Luật Kinh tế | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 16/03/2023 | 16/03/2028 |
| 8 | 7340401 | Tâm lý học | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 16/03/2023 | 16/03/2028 |
| II | Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ | ||||
| 1 | 8340404 | Quản trị nhân lực | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 4/8/2025 | 4/8/2030 |
| 2 | 8340101 | Quản trị kinh doanh | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 4/8/2025 | 4/8/2030 |
| 3 | 8340304 | Kế toán | Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 4/8/2025 | 4/8/2030 |
KẾT QUẢ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO
- Các chỉ số đánh giá về tuyển sinh và đào tạo
| TT | Chỉ số đánh giá | 2025 | 2024 |
| 1 | Tỉ lệ nhập học trung bình 3 năm | 98.28% | 96,7% |
| 2 | Tỉ lệ tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm | 29.68% | 73% |
| 3 | Tỉ lệ thôi học | 3.02% | 2,52% |
| 4 | Tỉ lệ thôi học năm đầu | 4.47% | 0,44% |
| 5 | Tỉ lệ tốt nghiệp | 79.69% | 80,6% |
| 6 | Tỉ lệ tốt nghiệp đúng thời hạn | 63.00% | 55% |
| 7 | Tỉ lệ người học hài lòng với giảng viên | 85% | 90,3% |
| 8 | Tỉ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể | 90% | 88,2% |
| 9 | Tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn | 83% | 72,7% |
- Quy mô đào tạo, tuyển mới và tốt nghiệp trong năm 2025
| STT | Số lượng người học | Đang học | Tuyển mới | Tốt nghiệp | |
| I | Đại học chính quy | 11,422 | 2,739 | 2,716 | |
| 1 | Lĩnh vực nhân văn | 428 | 107 | 0 | |
| 2 | Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | 1,059 | 249 | 218 | |
| 3 | Lĩnh vực kinh doanh và quản lý | 8,052 | 1960 | 2140 | |
| 4 | Lĩnh vực pháp luật | 496 | 100 | 198 | |
| 5 | Lĩnh vực Máy tính và CNTT | 569 | 117 | 75 | |
| 6 | Lịch vực Dịch vụ xã hội | 444 | 105 | 85 | |
| 7 | Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và Dịch vụ | 374 | 101 | 0 | |
| II | Thạc sĩ | 218 | 121 | 52 | |
| 1 | Lĩnh vực kinh doanh và quản lý | 195 | 108 | 45 | |
| 2 | Lịch vực Dịch vụ xã hội | 23 | 13 | 7 | |
| III | Tiến sĩ | 36 | 17 | 2 | |
| 1 | Lĩnh vực kinh doanh và quản lý | 36 | 17 | 2 |
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Các chỉ số đánh giá về hoạt động khoa học và công nghệ
| TT | Chỉ số đánh giá | 2025 | 2024 |
| 1 | Số công bố khoa học/giảng viên | 0,9 | 0,8 |
| 2 | Số công bố WoS, Scopus/ giảng viên | 0,38 | 0,4 |
- Kết quả công bố khoa học, công nghệ
| TT | Công trình công bố | 2025 | 2024 |
| 1 | Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích | 290 | 710 |
| 2 | Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực | 79 | 92 |
| 3 | Tổng số sách chuyên khảo, số tác phẩm nghệ thuật và thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế | 0 | 0 |
| 4 | Tổng số bằng độc quyền sáng chế | 0 | 0 |
| 5 | Tổng số bằng độc quyền giải pháp hữu ích | 0 | 0 |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
Trong năm 2025, bên cạnh các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực đào tạo, khảo thí, đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, Trường Đại học Lao động – Xã hội đã triển khai đồng bộ nhiều nhiệm vụ trọng tâm khác, góp phần củng cố môi trường giáo dục ổn định, nâng cao hiệu lực quản trị và đảm bảo điều kiện thực hiện chương trình đào tạo và đảm bảo các điều kiện để mở ngành đào tạo mới.
- Công tác chỉ đạo điều hành, hành chính – tổng hợp và y tế học đường
Công tác chỉ đạo điều hành và hành chính – tổng hợp được thực hiện nghiêm túc, kịp thời, bảo đảm thông suốt với hơn một nghìn văn bản đến và hơn ba nghìn văn bản đi được xử lý đúng quy trình, gắn với việc siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và bảo mật thông tin; thực hiện nghiêm công tác bảo mật, quản lý và sử dụng con dấu theo quy định.
Nhà trường duy trì tốt công tác y tế học đường, phòng chống dịch bệnh; tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên khóa 21 và khám sức khỏe định kỳ năm 2025 đối với viên chức, người lao động.
Hoàn thành kế hoạch mua BHYT cho 9.450 sinh viên; đảm bảo môi trường học tập an toàn, lành mạnh.
Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh – trật tự, đảm bảo an toàn tài sản và con người trong toàn Trường.
- Công tác an ninh – quốc phòng và bảo vệ chính trị nội bộ
Công tác an ninh – quốc phòng và bảo vệ chính trị nội bộ được triển khai hiệu quả, giữ vững ổn định trong toàn Trường; phối hợp chặt chẽ với Công an phường Yên Hòa, Công an Thành phố Hà Nội (PA03) và các cơ quan chức năng trong công tác đảm bảo an ninh, phòng cháy chữa cháy, công tác quốc phòng – quân sự địa phương được triển khai đầy đủ, duy trì trực sẵn sàng chiến đấu, nâng cao chất lượng lực lượng tự vệ, thực hiện đúng kế hoạch huấn luyện và giáo dục chính trị năm 2025. Nhà trường tham gia Lễ ra quân huấn luyện năm 2025 đúng thành phần; các đơn vị hoàn thành chương trình huấn luyện theo phê duyệt của Ban Chỉ huy quân sự. Mô hình huấn luyện theo Cụm thi đua số 9 được đánh giá hiệu quả, tiết kiệm; tỷ lệ quân số tham gia luôn đạt trên 90%. Hoàn thành thủ tục chuyển nghĩa vụ quân sự cho sinh viên theo quy định.
- Công tác Đảng
Công tác Đảng tiếp tục được tăng cường, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng, đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, phát triển đảng viên, tạo nền tảng chính trị vững chắc cho hoạt động đào tạo và phát triển nhà trường.
Tổ chức thành công Đại hội đại biểu Đảng bộ Trường lần thứ XXVI (2025–2030); kiện toàn Ban Chấp hành Đảng bộ gồm 14 đồng chí; ban hành Quy chế làm việc và Chương trình công tác toàn khóa; chuẩn y cấp ủy tại các Đảng bộ bộ phận và chi bộ; hoàn thành kiểm tra, giám sát đối với 03 Đảng bộ bộ phận và 39 chi bộ.
Công tác phát triển đảng viên đạt kết quả nổi bật: 85 quần chúng được kết nạp Đảng, 84 đảng viên chuyển chính thức; tổ chức 02 lớp Đảng viên mới và 02 lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
Tổ chức Cuộc thi chính luận bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng với hơn 200 bài dự thi, chọn 18 bài dự thi cấp Khối và 03 bài dự thi cấp Thành phố.
- Các đoàn thể chính trị – xã hội
4.1. Công đoàn Trường
Công đoàn Trường tổ chức phong trào thi đua, văn hóa – thể thao, hoạt động xã hội và hỗ trợ đoàn viên. Năm 2025, Công đoàn tổ chức hội nghị tổng kết, hoạt động văn hóa – thể thao; đạt giải Ba toàn đoàn tại Hội khỏe CNVCLĐ các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội.
Thực hiện tốt các hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ đoàn viên, quyên góp trên 560 triệu đồng cho các tỉnh bị thiên tai; tổ chức hoạt động chăm lo cho đoàn viên và con em vào các dịp lễ.
Tổ chức các phong trào chuyên môn, trong đó có Cuộc thi “Giảng viên đổi mới sáng tạo trong giảng dạy”.
4.2. Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên
Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên phát động nhiều chương trình rèn luyện, tình nguyện, hỗ trợ sinh viên và tổ chức các sự kiện quy mô lớn với sự tham gia của hàng nghìn sinh viên.
Nhà trường đã tổ chức các hoạt động trọng điểm như kỷ niệm Ngày truyền thống HSSV 9/1 gắn với trao danh hiệu “Sinh viên 5 tốt”; kỷ niệm 26/3 và các chương trình về nguồn; xây dựng và triển khai Kế hoạch Tháng Thanh niên, Chiến dịch tình nguyện hè, chương trình “Tiếp sức mùa thi”. Đoàn trường tích cực tham gia nhiều sự kiện lớn do Bộ Nội vụ tổ chức, gồm hỗ trợ, phục vụ Đại hội thi đua yêu nước của Bộ, lễ diễu binh 2/9, triển lãm thành tựu đất nước; phối hợp hỗ trợ chuyển đổi số tại phường Yên Hòa, nhập dữ liệu đất đai và thực hiện các nhiệm vụ khác. Tổng cộng trong năm 2025 có 2.080 lượt sinh viên tham gia các hoạt động.
Đoàn trường phối hợp với Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương tổ chức chương trình hiến máu “Giọt hồng ULSA” và sự kiện “Gọi nắng 10”, tiếp nhận 1.456 đơn vị máu. Bên cạnh đó, Đoàn trường tổ chức chương trình Chào tân sinh viên; phát động Cuộc thi ảnh “ULSA Through My Lens”; khánh thành Công trình thanh niên Sân thể thao đa năng bằng nguồn xã hội hóa.
4.3. Hội Cựu chiến binh
Hội Cựu chiến binh duy trì giáo dục truyền thống và tham gia tích cực vào công tác đoàn thể. Tổ chức thành công Hội nghị nhiệm kỳ 2025–2030 và các hoạt động giáo dục truyền thống, về nguồn theo kế hoạch.
- Công tác Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học và Dịch vụ
Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học và Dịch vụ tiếp tục phát triển các hoạt động dịch vụ, bồi dưỡng kỹ năng, thi chuẩn đầu ra, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của người học.
Xây dựng và thẩm định 28 chương trình bồi dưỡng ngắn hạn; hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép đào tạo và cấp chứng chỉ tin học theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT. Tổ chức bồi dưỡng và thi chuẩn đầu ra Tin học cho sinh viên.
Triển khai ổn định hoạt động dịch vụ: bãi gửi xe, nhà ăn tập thể, cung cấp lễ phục tốt nghiệp; đảm bảo an ninh trật tự và phục vụ người học.
- Công tác thi đua – khen thưởng và chế độ báo cáo
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ thi đua – khen thưởng; hướng dẫn kê khai hồ sơ viên chức trên phần mềm Bộ Nội vụ.
Triển khai tổng kết phong trào thi đua chào mừng 80 năm thành lập Bộ Nội vụ; thực hiện đề xuất khen thưởng cho các tập thể và cá nhân.
Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan.
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác trong năm 2025 cho thấy Trường Đại học Lao động – Xã hội duy trì ổn định toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động, đảm bảo môi trường chính trị – xã hội vững mạnh, hệ thống quản trị minh bạch và hiệu quả. Công tác chỉ đạo điều hành, quản lý hành chính, an ninh – quốc phòng, y tế học đường, công tác Đảng, đoàn thể và hỗ trợ sinh viên được triển khai đồng bộ, đúng quy định, góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn và chuyên nghiệp. Các hoạt động phong trào, văn hóa, khoa học, bồi dưỡng và hợp tác được đẩy mạnh, thể hiện sự phát triển bền vững của Nhà trường.


